tơ đào
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Sợi tơ màu đào: Nghĩa gốc, chỉ sợi tơ có màu hồng như hoa đào.
- Nhân duyên, tình duyên lứa đôi: Nghĩa bóng, dùng trong văn học cổ để chỉ mối lương duyên, sợi dây tình cảm gắn kết đôi lứa, thường do ông Tơ bà Nguyệt se nên. Đây là nghĩa phổ biến và thường gặp.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (nghĩa bóng):
- "Ai xui tơ đào đứt, Nợ đâu, ai đã giắt vào tận tay?" (Ai khiến cho nhân duyên đứt gãy, Món nợ tình nào ai đã trao vào tận tay? - Truyện Kiều, Nguyễn Du)
- Tơ đào se mãi, duyên lành đã định. (Nhân duyên đã được se mãi, mối lương duyên tốt đẹp đã được an bài.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tơ đào se thắm": Chỉ mối nhân duyên đẹp đẽ, bền chặt.
- Trời cao đã định tơ đào se thắm. (Ông trời đã định đoạt mối nhân duyên đẹp đẽ, bền chặt.)
- "Tơ đào vương vấn": Chỉ mối tình duyên còn lưu luyến, chưa dứt.
- Mối tình năm ấy, tơ đào còn vương vấn mãi trong lòng. (Mối tình năm đó, nhân duyên còn lưu luyến mãi trong lòng.)
Biến thể và từ gần giống
- Tơ hồng: Danh từ, đồng nghĩa với "tơ đào", chỉ sợi dây nhân duyên do ông Tơ bà Nguyệt se nên.
- Ông Tơ bà Nguyệt xe chỉ tơ hồng. (Ông Tơ bà Nguyệt se sợi chỉ hồng kết duyên.)
- Chỉ hồng: Danh từ, cách nói khác của "tơ hồng".
- Chỉ đào: Danh từ, cách nói khác của "tơ đào".
Từ đồng nghĩa
- Nhân duyên: Duyên phận, mối quan hệ do số phận an bài giữa người với người, đặc biệt là trong hôn nhân.
- Lương duyên: Mối duyên lành, tốt đẹp (thường dùng trong hôn nhân).
- Duyên tơ: Duyên phận, tình duyên (cách nói văn chương).
Thành ngữ liên quan
- Ông Tơ bà Nguyệt: Chỉ vị thần chuyên se duyên, kết tóc cho các đôi lứa trong thần thoại Á Đông.
- Nhờ ơn ông Tơ bà Nguyệt, họ mới nên duyên vợ chồng. (Nhờ ơn vị thần se duyên, họ mới kết thành vợ chồng.)
- Se tơ hồng: Hành động kết duyên, tác hợp cho đôi lứa.
- Nguyệt lão đã se tơ hồng cho họ. (Ông Tơ đã kết duyên cho họ.)
- Cũng như tơ hồng. Câu này ý nói: Ai đã chia rẽ nhân duyên của mình, đối nghĩa với câu dưới: "Nợ đâu, ai đã giắt vào tận tay?". Nợ đây tức là việc "ép tình mới gán cho người thổ quan"